Kinh nghiệm cho người nước ngoài thuê nhà được giá

  • Thứ tư, 10:45 Ngày 11/12/2019
  • 1. Quy định về điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà

    Quy định về điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà thế nào?

    Quy định về điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà thế nào?


    a. Quy định với bên cho thuê nhà 
    Theo Nghị định số 56-CP của Chính Phủ và khoản 1, điều 119 Luật nhà ở 2014 thì bên cho người nước ngoài thuê nhà phải thỏa mãn một số điều kiện sau đây: 
    - Trích theo điều 119 Luật nhà ở 2014
    “1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:
    a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
    b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.”
    - Trích theo điều 1, nghị định 56-CP:
    “Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân nêu dưới đây (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) nếu có nhà đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của quy chế này, được phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà để ở, đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật:
    1. Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nhà được thành lập và hoạt động theo pháp luật, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    2. Các doanh nghiệp khác và các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
    3. Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.”
    b. Quy định về điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà
    Cũng theo luật nhà ở 2014 và nghị định 56-CP của chính phủ thì người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam cần phải thỏa mãn những điều kiện sau đây: 
    - Điểm b và khoản 3 Luật nhà ở 2014: 
    “b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.
    3. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, được ủy quyền quản lý nhà ở là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.” 
    - Điều 5, Nghị định 56-CP: 
    “ Người nước ngoài thuê nhà để ở phải có giấy phép tạm trú hợp pháp ở Việt Nam từ 6 tháng trở lên; nếu thuê nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh thì phải có giấy phép đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoặc giấy phép về hợp tác đầu tư tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.”


    2. Thủ tục cho người nước ngoài thuê nhà

    Thủ tục cho người nước ngoài thuê nhà gồm những gì?

    Thủ tục cho người nước ngoài thuê nhà gồm những gì?


    Thủ tục cho người nước ngoài thuê nhà bao gồm những giấy tờ sau đây: 
    - Về phía bên cho thuê: Cần chuẩn bị theo điều 9, chương II, Nghị định 56-CP của chính phủ: 
    “1. Đơn xin phép cho người nước ngoài thuê nhà.
    2. Sơ yếu lý lịch của người đứng tên cho thuê nhà, có xác nhận của chính quyền phường, xã nơi cư trú.
    3. Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất hợp pháp.
    4. Văn bản uỷ quyền hoặc uỷ thác (nếu có) theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này.”
    - Về phía bên cần thuê: Cần thực hiện theo điều số 11, chương 2, Nghị định 56-CP:
    “1. Đơn xin thuê nhà.
    2. Bản sao có công chứng giấy phép theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.”
    - Thủ tục chung của hai bên: 
    + Hợp đồng cho thuê nhà 
    + Thỏa thuận bên nào nộp tiền thuế đất
    * Hợp đồng mẫu cho thuê nhà bạn nên tham khảo: 


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ................., ngày .... tháng .... năm ....
    HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
    - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
    - Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
    - Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;
    Hôm nay, ngày.....tháng......năm........., các Bên gồm:
    BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
    CMND số:...................................... Cơ quan cấp: Ngày cấp:.........................................
    Nơi ĐKTT:...........................................................................................................
    BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
    CMND số:...................................... Cơ quan cấp: Ngày cấp:.........................................
    Nơi ĐKTT:...........................................................................................................


    Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.
    Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:
    Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:
    1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà.........tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ................................................................ để sử dụng làm nơi để ở.
    Diện tích quyền sử dụng đất:...................m2;
    Diện tích căn nhà :....................m2;
    1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:
    2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày.....tháng.....năm;
    2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.
    Điều 3. Thời hạn thuê
    3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là.........năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;
    3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.
    Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà
    4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ........................ VNĐ (bằng chứ:............................) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.
    4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.
    Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.
    4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.
    4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).
    Điều 5. Tiền thuê nhà:
    5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ..........................VNĐ/tháng (Bằng chữ:...........................................)
    5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh....sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.
    Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:
    Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.
    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:
    7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:
    Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng
    Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.
    7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:
    - Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;
    - Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;
    - Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.
    - Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.
    - Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:
    8.1. Quyền của Bên Thuê:
    + Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;
    + Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;
    + Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;
    + Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.
    8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:
    + Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
    + Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
    + Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;
    + Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
    + Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.
    Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:
    Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.
    Điều 10. Điều khoản thi hành:
    - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;
    - Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.
    - Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.
    - Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.


    BÊN CHO THUÊ                                                                                                                                                                        BÊN THUÊ
    (ký và ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                                  (ký và ghi rõ họ tên)


     
    3. Điều kiện về nhà cho thuê


    Khi muốn cho người nước ngoài thuê thì căn nhà cần phải đáp ứng một số điều kiện ở điều 3, nghị định 56-CP sau đây: 
    “Điều 3 - Nhà cho người nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện:
    1. Có địa chỉ cụ thể (số nhà, phố, phường ...) nằm ngoài khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 12 của nghị định số 4- CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ.
    2. Riêng biệt (không cùng chung căn hộ hoặc cùng cửa đi chung với căn hộ khác).
    3. An toàn về cấu trúc, xây dựng.
    4. Bảo đảm điều kiện an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
    5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.”


    4. Kinh nghiệm cho người nước ngoài thuê nhà của chị Dung

    Kinh nghiệm cho người nước ngoài thuê nhà ra sao?

    Kinh nghiệm cho người nước ngoài thuê nhà ra sao?


    Để giúp các chủ nhà muốn cho người nước ngoài thuê thành công với giá tốt nhất, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với chị Dung - Người đã có kinh nghiệm nhiều năm kinh doanh theo hình thức cho khách quốc tế thuê nhà. 
    Theo chị Dung, có hai yếu tố quyết định việc cho khách nước ngoài thuê nhà có thành công hay không. Cụ thể là: 
    - Cách bố trí không gian 
    Theo chị Dung, muốn tạo một không gian nhà đẹp, gây ấn tượng mạnh với khách hàng nước ngoài thì bạn cần trang trí nhà theo phong cách đơn giản nhất. Bên cạnh đó, tránh kiểu làm nhà cho thuê quá cầu kỳ, có tính cá nhân. Đồng thời, tuyệt đối không treo những đồ, biểu tượng về chính trị, tôn giáo nhằm không tạo nên sự xung đột về văn hóa quá nhiều. 
    Mặc dù thiết kế theo hướng đơn giản nhưng bạn vẫn cần đảm bảo nhà mang không gian rộng rãi, thoáng mát. Có như vậy, mong muốn cho khách quốc tế thuê nhà mới trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn. 
    - Tiếp cận khách hàng 
    Chị Dung cũng chia sẻ, với những chủ nhà mới tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy mới mẻ này, các bạn cần phải có cách tiếp cận thông minh, chả hạn như đăng ký cho thuê qua các công ty môi giới hay bất động sản. Họ sẽ cung cấp cho bạn những thông tin giá trị về quá trình cho thuê mượn, thủ tục cũng như tìm kiếm khách cho bạn an toàn. 
    Tốt nhất, trước khi cho thuê nhà, bạn hãy thu xếp gặp mặt với khách muốn thuê để xác định xem số người thuê nhà là bao nhiêu? Họ có trung thực, có thể tin tưởng không. 
    Theo chị Dung, mẹo nhỏ là nên ưu tiên những khách đã có gia đình vì họ thường đi theo xu hướng thuê nhà lâu dài, mang tính ổn định. 

    Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về: Kinh nghiệm cho người nước ngoài thuê nhà được giá. Mong rằng, bạn sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm sau khi đọc xong bài viết này! 
     

    Bài viết liên quan
    • Đông Anh – Nơi an cư lạc nghiệp – Đầu tư sinh lợi lý tưởng
    • Đông Anh – Nơi an cư lạc nghiệp – Đầu tư sinh lợi lý tưởng

      27/05/2019

      Đông Anh là nơi phát triển trong tương lai có môi trường tự nhiên xanh sạch đẹp, không gian sống thoáng đãng, vùng đất cát lợi nhiều sinh khí, phong thủy hợp hòa, giống như Singapo thứ 2 ngay tại Hà Nội.  Đông Anh phát triển phù hợp với quy luật chung của thế giới vì các đô thị lớn của thế giới hiện nay đều có xu hướng phát triển về hướng sân bay, cảng biển hay theo các con sông lớn.

    • Quy trình thực hiện thủ tục sổ đỏ ở Đông Anh
    • Quy trình thực hiện thủ tục sổ đỏ ở Đông Anh

      16/05/2021

      Chúng tôi cung cấp dịch vụ sổ đỏ Đông Anh bao gồm : dịch vụ đo đạc, dịch vụ kiểm tra quy hoạch, tách hợp thửa đất, sang tên, chuyển nhượng, cho tặng, phân chia di sản thừa kế, cấp đổi sổ đỏ, đăng ký biến động, đăng ký xóa thế chấp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất ao, vườn lên đất ở.