Chi tiết về quy định thời gian cấp sổ đỏ năm 2019

  • Thứ bảy, 14:53 Ngày 05/10/2019
  • 1. Quy định về thời gian cấp sổ đỏ 

    Thời gian cấp sổ đỏ là bao lâu?

    Thời gian cấp sổ đỏ là bao lâu?

    Theo nghị định 01/2017/NĐ-CP của chính phủ, thời gian cấp sổ đỏ đã được nêu rất rõ ràng, cụ thể như sau: 

    Thủ tục

    Nơi cấp 

    Thời hạn tối đa

    Căn cứ

    Cấp Sổ đỏ lần đầu

    Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện 

    30 ngày

    Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

    Cấp Sổ đỏ cho người nhận chuyển nhượng đất

     

    15 ngày

     

    Cấp Sổ đỏ khi thay đổi tài sản gắn liền với đất

    Sở Tài nguyên và Môi trường

    Tách thửa, hợp thửa đất

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

    Cấp lại Sổ đỏ trong trường hợp bị mất

    Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, UBND cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

    10 ngày

     

    Đính chính Sổ đỏ

    (1) UBND cấp tỉnh

    (2) UBND cấp huyện

    (3) Sở Tài nguyên và Môi trường

     

    Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện 

    Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

    Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh đối với trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận

    Cấp đổi Sổ đỏ

    UBND cấp huyện

    07 ngày

    Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành tài sản chung

    Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

    05 ngày

    Cấp đổi Sổ đỏ đồng loạt cho nhiều người do do vẽ lại bản đồ

     

    50 ngày

    2. Điều kiện để được cấp sổ đỏ năm 2019

    Điều kiện để được cấp sổ đỏ là gì?

    Điều kiện để được cấp sổ đỏ là gì?

    Để được cấp sổ đỏ, bạn cần đáp ứng đầy đủ những điều kiện về giấy tờ tùy theo từng trường hợp, được quy định cụ thể như sau:
    TH1: Đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất đứng tên mình: 
    Với trường hợp này, đối chiếu theo điều 100, Luật đất đai 2013, bạn cần có đầy đủ các giấy tờ sau mới được xem xét, phê duyệt việc cấp sổ đỏ: 
    “ 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
    TH2: Đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất đứng tên người khác:
    “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”
    TH3: Đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, muốn được cấp sổ đỏ cần có đủ các giấy tờ sau theo khoản 3, điều 100 luật đất đai 2013:
    “3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
    TH4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhà nước giao, cho thuê từ 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực 
    “4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật”
    TH5: Với hộ gia đình đang dùng đất nhưng không có giấy tờ quyền sử dụng đất vẫn sẽ được cấp sổ đỏ khi có các điều kiện theo khoản 101, điều 100 bộ luật đất đai 2013 sau đây: 
    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”


    3. Những trường hợp không được cấp sổ đỏ


    - Các trường hợp không được cấp sổ đỏ đã được nhà nước quy định cụ thể dưới đây: 
    + Đất thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của nhà nước, cá nhân chỉ có quyền quản lý chứ không phải quyền sở hữu 
    + Người dùng đất đi thuê nhằm mục đích kinh doanh 
    +  Người dùng đất nhận khoán ở doanh trại, rừng núi, nông trường nhà nước 
    + Một số tổ chức được giao đất nhằm thực hiện những công trình xã hội 
    + Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng được phân công giao đất để quản lý trong 1 thời gian ngắn 


    4. Thủ tục, hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thủ tục, hồ sơ xin cấp sổ đỏ như thế nào?

    Thủ tục, hồ sơ xin cấp sổ đỏ như thế nào?


    a. Hồ sơ 
    Để nhanh chóng được cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần phải chuẩn bị 1 bộ sơ có đầy đủ các loại giấy tờ sau: 

    STT

    Tên hồ sơ 

    1

    Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK

    2

    Các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu):

     

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    - Lưu ý: Nộp bản sao chứng thực nhưng phải mang bản gốc đi đối chiếu 

    3

    Các giấy tờ về tài sản gắn liền với đất:

    + Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

    4

    Chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính

    5

    Một số giấy tờ tùy thân khác: 

    Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước...


    b. Thủ tục xin cấp sổ đỏ 

    Về thủ tục xin cấp sổ đỏ, bạn cần làm đúng theo 4 bước:

     

    STT bước 

    Thực hiện 

    Bước 1: Nộp hồ sơ 

    - Hộ đứng tư cách gia đình hoặc cá nhân thì nộp hồ sơ ở huyện, thị xã, quận hay thành phố trực thuộc tỉnh đều được  

    - Có thể nộp tại UBND cấp xã 

    - Nếu địa phương đã có bộ phận 1 cửa thì nộp tại bộ phận này

    Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ 

    + Nếu hồ sơ thiếu: Thông báo người nộp bổ sung giấy tờ trong thời gian 3 ngày làm việc

    + Nếu hồ sơ đủ: Tiếp nhận hồ sơ, ghi thông tin của người nộp vào sổ tiếp nhận. Đưa phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp giữ 

    Bước 3: Phê duyệt cấp sổ 

    - Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo lệ phí cần nộp cho những cá nhân, hộ gia đình có yêu cầu làm sổ 

    - Hộ gia đình hay cá nhân có yêu cầu làm sổ cần đóng đủ các khoản tiền như: 

    + Lệ phí cấp giấy chứng nhận

    + Phí sử dụng đất 

    => Nộp xong cần giữ hóa đơn để đối chiếu 

    Bước 4: Trả kết quả 

     

    - Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai sẽ làm nhiệm vụ đưa sổ đỏ cho người được cấp khi họ hoàn thành việc nộp nghĩa vụ tài chính

     

    - Có thể nhận sổ đỏ tại UNBD cấp xã 

    5. Làm sổ đỏ 2019 phải nộp những khoản phí nào

    Làm sổ đỏ cần nộp các khoản phí gì?

    Làm sổ đỏ cần nộp các khoản phí gì?


    Khi làm sổ đỏ, bạn cần nộp 3 khoản phí là: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp sổ và tiền sử dụng đất 
    + Lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá đất ở bảng giá đất x diện tích) x 0,5%
    + Lệ phí cấp sổ đỏ: Đối chiếu theo quy định lệ phí do hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố ở mỗi nơi đề ra
    + Tiền sử dụng đất: Theo thông báo của cơ quan thuế
    Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về: Chi tiết về quy định thời gian cấp sổ đỏ năm 2019. Mong rằng, bạn sẽ có thêm nhiều thông tin bổ ích sau khi đọc xong bài viết này!

    Bài viết liên quan
    • Đông Anh – Nơi an cư lạc nghiệp – Đầu tư sinh lợi lý tưởng
    • Đông Anh – Nơi an cư lạc nghiệp – Đầu tư sinh lợi lý tưởng

      27/05/2019

      Đông Anh là nơi phát triển trong tương lai có môi trường tự nhiên xanh sạch đẹp, không gian sống thoáng đãng, vùng đất cát lợi nhiều sinh khí, phong thủy hợp hòa, giống như Singapo thứ 2 ngay tại Hà Nội.  Đông Anh phát triển phù hợp với quy luật chung của thế giới vì các đô thị lớn của thế giới hiện nay đều có xu hướng phát triển về hướng sân bay, cảng biển hay theo các con sông lớn.

    • Quy trình thực hiện thủ tục sổ đỏ ở Đông Anh
    • Quy trình thực hiện thủ tục sổ đỏ ở Đông Anh

      16/05/2021

      Chúng tôi cung cấp dịch vụ sổ đỏ Đông Anh bao gồm : dịch vụ đo đạc, dịch vụ kiểm tra quy hoạch, tách hợp thửa đất, sang tên, chuyển nhượng, cho tặng, phân chia di sản thừa kế, cấp đổi sổ đỏ, đăng ký biến động, đăng ký xóa thế chấp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất ao, vườn lên đất ở.